hay lây
Định nghĩa
- Tính từ:
- Dễ lây lan, có khả năng truyền nhiễm: Dùng để mô tả một bệnh tật, thói quen, trạng thái cảm xúc hoặc một hiện tượng nào đó có thể dễ dàng truyền từ người này sang người khác hoặc từ vật này sang vật khác.
- Có tính lan truyền nhanh: Nhấn mạnh tốc độ và mức độ phổ biến nhanh chóng của điều được nhắc đến.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Bệnh cúm rất hay lây, nên cần đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh.
- Niềm vui của cô ấy thật hay lây, ai ở gần cũng cảm thấy phấn chấn.
- Thói quen tốt cũng có thể hay lây nếu chúng ta sống trong một môi trường tích cực.
Các cách sử dụng nâng cao
- "tính hay lây": dùng như một danh từ để chỉ đặc tính dễ lan truyền.
- Tính hay lây của thông tin sai lệch trên mạng xã hội là một vấn đề đáng lo ngại.
- "sự hay lây": dùng như một danh từ để chỉ hiện tượng lan truyền.
- Sự hay lây của tinh thần lạc quan trong đội ngũ đã giúp công việc tiến triển tốt.
Biến thể và từ gần giống
- Lây lan (động từ): hành động truyền từ cái này sang cái khác.
- Tin đồn lây lan với tốc độ chóng mặt.
- Truyền nhiễm (tính từ): thường dùng chuyên ngành y tế cho bệnh tật.
- Đây là một căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
- Dễ lây (tính từ): nghĩa tương đương, nhấn mạnh tính chất dễ dàng.
- Bệnh ngoài da này rất dễ lây.
Từ đồng nghĩa
- Dễ lan truyền: Có khả năng phổ biến rộng rãi.
- Có tính lây nhiễm: Thường dùng cho bệnh tật.
Các cụm từ liên quan
- Lây từ... sang...: chỉ nguồn và đích của sự lây lan.
- Cậu bé lây thói quen đọc sách từ anh trai sang.
- Bị lây: trạng thái tiếp nhận sự lây lan.
- Tôi bị lây cảm giác hồi hộp của mọi người trong phòng chờ.
Thành ngữ liên quan
- Cười người hôm trước, hôm sau người cười: Nhắc đến tính chất "hay lây" của những điều không may hoặc thói xấu, ý nói không nên chê cười người khác vì mình cũng có thể gặp phải.
- Đừng chê ai, đời này mọi thứ đều hay lây, đúng là "cười người hôm trước, hôm sau người cười".